Thông tin chi tiết CN mạng viễn thông và máy tính

1. Xu hướng ứng dụng máy tính và mạng máy tính trong các hệ thống viễn thông và thông tin

1.1 Xu hướng công nghiệp

Các hệ thống viễn thông, thông tin trên thế giới hiện nay gần như đã được chuyển đổi hoàn toàn từ các hệ thống chuyển mạch cơ khí, điện tử sang các hệ thống điều khiển bằng máy tính, tạo thành các hệ thống mạng máy tính phục vụ cho công nghiệp viễn thông và thông tin. Xu hướng này cũng là chủ đạo trong các hệ thống viễn thông, thông tin tại các doanh nghiệp tại tất cả các nước. Sự chuyển đổi này đòi hỏi các tổ chức phải thay đổi tư duy về chiến lược, về xây dựng và quản trị các hệ thống viễn thông, thông tin thế hệ mới cùng với việc khai thác và bảo vệ nguồn dữ liệu gắn với các hệ thống này. Đồng thời, sự chuyển đổi cũng đòi hỏi sự thay đổi về nguồn nhân lực, từ ngành cơ-điện sang ngành điện tử-viễn thông nhưng thành thạo với các hệ thống máy tính và mạng máy tính.

Về bản chất, sự kết hợp giữa mạng viễn thông, thông tin với máy tính và mạng máy tính chính là sự liên kết giữa ngành Công nghệ (kỹ thuật) Điện tử - Viễn thông với ngành Công nghệ thông tin và Khoa học máy tinh. Doanh nghiệp dựa vào chiến lược và mục tiêu kinh doanh sẽ xác định chiến lược cho hệ thống thông tin và viễn thông của mình (ngành công nghệ (kỹ thuật) điện tử viễn thông) qua việc sử dụng máy tính và mạng máy tính (ngành công nghệ thông tin). Qua hệ thống máy tính và lưu trữ sử dụng công nghệ số, doanh nghiệp có thể có những phân tích để rút ra những kết quả khác phục vụ (hay phản hồi trở lại) cho công việc kinh doanh (ngành khoa học máy tính), và thậm chí tác động thay đổi (hay điều chỉnh) tới chính hệ thống thông tin và viễn thông của mình [14].

1.2 Xu hướng thị trường việc làm

Từ phân tích ở trên, sự kết hợp giữa mạng thông tin, viễn thông với máy tính và mạng máy tính mang lại giá trị lớn trong hoàn cảnh toàn cầu hóa, nền kinh tế tri thức và 4.0 hiện nay. Sự kết hợp này làm thay đổi thị trường lao động và việc làm, nó đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng phù hợp.

Qua khảo sát hiện có trường Đại học công nghệ TP Hồ Chí Minh (HuTech) [1], Đại học Kinh tế tài chính [2], Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh [3, 4, 5], Đại học Thủy lợi [6], Học viện Ngân hàng [7], Đại học Duy tân [8], Đại học Bách khoa Hà nội [9, 10] mở ngành Hệ thống thống thông tin hoặc Hệ thống thông tin quản lý, với qui mô từ vài chục tới khoảng 100 sinh viên mỗi năm. Đồng thời, các nước trên thế giới cũng đào tạo nhiều về ngành/chuyên ngành Hệ thống thông tin [11, 12, 13]. Tất cả các chương trình này đều tuân theo tư duy, phương pháp luận và mục tiêu chung của chương trình khuyến nghị của ACM/IEEE [11].

2. Mạng viễn thông và Máy tính tại Khoa Điện tử - Viễn thông EPU

Nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội, khoa Điện tử - Viễn thông EPU (khoa ĐTVT) xây dựng một số môn học về máy tính và hệ thống máy tính nhưng được đặt trong khung cảnh của hệ thống viễn thông, thông tin để đáp ứng được xu hướng kết hợp kể trên. Từ đó, chuyên ngành Mạng viễn thông và Máy tính hình thành, giảng dạy trong 01 học kỳ, đào tạo một bộ phận sinh viên của khoa. Các sinh viên này sẽ có khả năng kết hợp các kiến thức và kỹ năng chuyên ngành với những kiến thức và kỹ năng về các hệ thống viễn thông, thông tin và hạ tầng viễn thông để đáp ứng được các nhu cầu từ sự kết hợp giữa viễn thông, thông tin với máy tính và mạng máy tính.

2.1 Chương trình chuyên ngành

Chương trình chuyên ngành sử dụng tư duy và cách tiếp cận của chương trình Hệ thống thông tin khuyến nghị của ACM/IEEE [11] (là một khung chương trình/chương trình tham khảo nổi tiếng trên thế giới), đồng thời có tham khảo các chương trình đào tạo trong nước [1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10], và nhiều chương trình đào tạo trên thế giới [11, 12, 13]. Mặc dù không có nhiều sự khác biệt với các chương trình khác, chương trình chuyên ngành tại khoa ĐTVT hướng tới nhu cầu của các doanh nghiệp cung cấp và kinh doanh hạ tầng viễn thông, hạ tầng thông tin. Các doanh nghiệp này có những nhu cầu khác biệt so với các doanh nghiệp khác do có khác biệt về qui mô hệ thống, lượng số liệu qua hệ thống nhiều hơn, đa dạng hơn về nguồn gốc dữ liệu, và từ đó có nhiều nhu cầu khác biệt, từ đó phương pháp, công cụ và kỹ năng để giải quyết các nhu cầu cũng có điểm khác biệt. Các môn học của chuyên ngành là:

1. Tổng quan về mạng thông tin doanh nghiệp: cung cấp các kiến thức cơ bản về hệ thống thông tin, công nghệ mạng và ứng dụng của hệ thống thông tin trong các tổ chức, doanh nghiệp. Nội dung chính của môn học về các thành phần chính của hệ thống thông tin bao gồm phần mềm, phần cứng, dữ liệu, công nghệ mạng, con người và phương thức quản lý, liên kết các thành phần này để tạo nên một hệ thống thông tin hiệu quả.

2. Hạ tầng mạng viễn thông và máy tính: cung cấp các thông tin cơ bản về các vấn đề cơ sở hạ tầng CNTT cho người học. Nội dung môn học bao gồm các chủ đề liên quan đến mạng máy tính, kiến trúc hệ thống và mạng truyền thông; các dịch vụ và khả năng mà các giải pháp cơ sở hạ tầng CNTT có thể thực hiện được trong các tổ chức; các giải pháp dựa trên Internet, bảo mật máy tính và mạng, giảm thiểu gián đoạn trong hoạt động và vai trò của cơ sở hạ tầng.

3. Quản trị thông tin và dữ liệu: cung cấp các khái niệm cơ bản về quản trị thông tin và dữ liệu, bao gồm các kỹ năng xác định yêu cầu về thông tin của doanh nghiệp, sử dụng các kỹ thuật mô hình hóa dữ liệu, chuyển đổi mô hình dữ liệu và kiểm chứng cấu trúc dữ liệu và triển khai cơ sở dữ liệu trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu. Môn học đồng thời bao gồm các tác vụ quản trị và khái niệm cơ bản về chất lượng dữ liệu và an toàn dữ liệu.

4. Cơ bản về xây dựng và kiểm soát mạng viễn thông và máy tính: cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về: mạng nội bộ tốc độ cao, quy mô trung bình, có cấu trúc dự phòng, sử dụng mạng ảo VLAN; cấu hình các chuyển mạch, cấu trúc định tuyến lưu lượng IP trên mạng nội bộ và Interner; các giao thức định tuyến nội bộ RIP, OSPF và BGP; thiết lập chính sách định tuyến nâng cao, kết nối các giao thức nội bộ và bên ngoài khác nhau để phân tích và sửa lỗi cấu hình trong thiết bị mạng.

5. Xây dựng và kiểm soát mạng viễn thông và máy tính: cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về: các kiến thức về mạng, sử dụng các bộ định tuyến không dây, chuyển mạch và các cấu hình và kết nối khác nhau; các loại cấu trúc liên kết không dây khác nhau, các nguyên tắc cơ bản về không dây RF, các tiêu chuẩn không dây và bảo mật không dây; các kiến thức cơ bản cần thiết về bảo mật mạng wireles sử dụng các kỹ thuật và giao thức phổ biến; các khái niệm về việc sử dụng bộ điều khiển không dây, thiết lập quản lý độc lập của AP, và có thể khắc phục sự cố và duy trì mạng không dây.

2.2 Chuẩn đầu ra

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, chuyên ngành Mạng viễn thông và Máy tính, trình độ đại học trang bị cho người học một cách toàn diện về kiến thức, kỹ năng, thái độ và phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ; đảm bảo cho người học có khả năng áp dụng các nguyên lý kỹ thuật và kỹ năng công nghệ để đảm đương công việc của kỹ sư điện tử - viễn thông.

Trang bị cho người học các kiến thức:

a. Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong phạm vi của ngành công nghệ kỹ thuật Điện tử - Viễn thông;

b. Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật;

c. Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc;

d. Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong lĩnh vực điện tử, viễn thông;

e. Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn.

f. Các kiến thức về tích hợp mạng máy tính và viễn thông; an toàn dữ liệu và hệ thống; phân tích, thiết kế, xây dựng và quản trị hạ tầng và dịch vụ mạng; quản trị thông tin và phân tích dữ liệu.

Trang bị cho người học các kỹ năng:

a. Các kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp trong việc phân tích, ứng dụng, thiết kế, chế tạo, nghiên cứu, phát triển, triển khai, vận hành và đảm bảo kỹ thuật cho các hệ thống điện tử, viễn thông;

b. Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác;

c. Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi;

d. Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;

e. Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp.

f. Các kỹ năng cần thiết về tích hợp mạng máy tính và viễn thông; về an toàn dữ liệu và hệ thống; về phân tích, thiết kế, xây dựng và quản trị hạ tầng và dịch vụ mạng; về quản trị thông tin và phân tích dữ liệu.

2.3 Các vị trí việc làm sau tốt nghiệp

Các sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Mạng viễn thông và Máy tính, ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông EPU có khả năng làm việc ở các vị trí sau:

a. Các sinh viên tốt nghiệp ngành này có thể đảm nhận vai trò: kỹ sư thiết kế, chế tạo, triển khai, vận hành, bảo trì các hệ thống, thiết bị điện tử, viễn thông; chuyên viên kỹ thuật giám sát, điều hành kỹ thuật, bảo trì, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực điện tử, viễn thông; nghiên cứu viên nghiên cứu phát triển sản phẩm, giải pháp điện tử, viễn thông; giảng viên giảng dạy các chuyên ngành thuộc lĩnh vực điện tử, viễn thông.

b. Có thể làm việc tại các nhà máy chế tạo, sản xuất, lắp ráp, bảo trì thiết bị điện tử, viễn thông; trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị điện tử, triển khai giải pháp, cung cấp dịch vụ viễn thông (các nhà mạng); trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực điện tử, viễn thông và trong các lĩnh vực khác khác có ứng dụng công nghệ điện tử, viễn thông như: điện lực, ngân hàng, y tế, hàng không, hàng hải, an ninh quốc phòng…

c. Có thể tự tạo lập, phát triển các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến ngành Điện tử - Viễn thông.

d. Đảm nhận vai trò: kỹ sư thiết kế, quy hoạch giải pháp tích hợp viễn thông và máy tính; triển khai, lắp đặt, vận hành, bảo trì các thiết bị, hệ thống mạng; chuyên viên phân tích, quản trị, giám sát, điều hành kỹ thuật, bảo trì, đảm bảo chất lượng mạng và dịch vụ mạng viễn thông và máy tính; kinh doanh các sản phẩm mạng; nghiên cứu viên nghiên cứu, phát triển sản phẩm, giải pháp, ứng dụng hạ tầng mạng viễn thông và máy tính; giảng viên giảng dạy các chuyên ngành thuộc lĩnh vực mạng.

Một số ví dụ về chỗ làm việc như sau:

Làm việc tại các cơ sở nghiên cứu, phát triển hạ tầng, giải pháp mạng viễn thông và máy tính; tại đơn vị cung cấp dịch vụ, giải pháp mạng, lắp ráp, bảo trì hệ thống mạng (Cisco, Huawei, Viettel, VNPT, FPT, CMC, Mobifone,VCCorp, các đài truyền thanh và truyền hình,...); trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị mạng viễn thông và máy tính; trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực mạng; trong các lĩnh vực khác cần sử dụng, vận hành hạ tầng mạng viễn thông và máy tính như: điện lực, ngân hàng, giao thông, quốc phòng - an ninh...

Tài liệu tham khảo:

[1] https://www.hutech.edu.vn/tuyensinh/nganh-dao-tao/nganh-he-thong-thong-tin-quan-ly

[2] https://www.uef.edu.vn/nganh/he-thong-thong-tin-2705

[3] https://tuyensinh.uit.edu.vn/tong-quan-nganh-he-thong-thong-tin

[4] https://tuyensinh.uit.edu.vn/tong-quan-nganh-he-thong-thong-tin

[5] https://www.uit.edu.vn/gioi-thieu-nganh-he-thong-thong-tin-quan-ly-thuong-mai-dien-tu

[6] http://cse.tlu.edu.vn/dao-tao-dai-hoc-chinh-quy/nganh-he-thong-thong-tin-75

[7] http://mis.hvnh.edu.vn/

[8] https://duytan.edu.vn/khoa-cong-nghe-thong-tin/nhung-dieu-can-biet-ve-nganh-he-thong-thong-tin-quan-ly-8z7

[9] http://sami.hust.edu.vn/tin-tuc-dao-tao/gioi-thieu-chuyen-nganh-dao-tao-he-thong-thong-tin-quan-ly-2/

[10] http://tuyensinhdaihoc.hust.edu.vn/nganh-dao-tao/54/ctksclc-he-thong-thong-tin-va-truyen-thong

[11] https://www.acm.org/binaries/content/assets/education/curricula-recommendations/is-2010-acm-final.pdf

[12] https://www.astitnt.com/telecommunication-technology/

[13] https://www.isel.pt/en/courses/bsc-degree/informatics-networks-and-telecommunications-engineering

[14] https://www.451alliance.com/Login/tabid/1024/Default.aspx? returnurl=%2fReports%2fView%2ftabid%2f1410%2fArticleId%2f1303%2fThe-Growing-Importance-of-Data.aspx